System Archive Sitemap Data
Hotline 24/7: 0965.125.744•08:30 - 18:00 (T2 - T7)•46 Đường 18A, Phường Phước Long, TP. Thủ Đức, TP. HCM
Tra Cứu Bảo Hành|Góc Kỹ Thuật|
VIE
||Đăng nhập
VietITPro - IT Service & Hardware
Dịch Vụ Sửa ChữaBuild PC
ƯU ĐÃI THÀNH VIÊN & DOANH NGHIỆP

ĐĂNG KÝ NHẬN BẢN TIN & VOUCHER KIẾN THỨC

Nhận ngay voucher giảm giá 10% linh kiện & miễn phí kiểm tra phần cứng định kỳ.

VIETITPRO

VietITPro - IT Service & Hardware

Trung tâm dịch vụ & Sửa chữa phần cứng máy tính chuyên sâu. Chuyên đóng chip BGA, sửa mainboard, vệ sinh máy trạm và phân phối linh kiện chính hãng.

Hotline Hỗ Trợ 24/7
0965125744
[email protected]
8:30 - 18:00 Từ thứ 2 đến thứ 7
Fanpage VietITProVLHồ Sơ Viet Luu

DỊCH VỤ & HARDWARE LAB

  • Bảng Giá Sửa Chữa Tổng Hợp
  • Mạch Điện Tử Thiết Kế & Modify
  • Linh Kiện Cũ & Thiết Bị Thanh Lý
  • Tự Build Cấu Hình PC (Build PC)
  • Trung Tâm Dịch Vụ
  • Sửa Card Màn Hình (VGA)
  • Sửa & Thay Mainboard PC / Laptop
  • Vệ Sinh Máy Tính & Cài Đặt
  • Nạp Mực In Tận Nơi 24/7
  • Cứu Dữ Liệu Ổ Cứng SSD / HDD
  • Bảo Trì IT & Hạ Tầng Mạng
  • Thu Cũ Đổi Mới PC & Laptop
  • Trang Đào Tạo Kỹ Thuật Nội Bộ

CHÍNH SÁCH & BẢO HÀNH

  • Hướng Dẫn Gửi Hàng Sửa Chữa
  • Quy Chuẩn Niêm Phong Kiện Hàng
  • Chính Sách Bảo Hành 1 Đổi 1
  • Bảng Giá Sửa Chữa Minh Bạch
  • Tra Cứu Bảo Hành Điện Tử
  • Tích & Đổi Điểm V-Points
  • Chính Sách Đổi - Trả Hàng
  • Bảo Mật Thông Tin & Dữ Liệu
  • Tin Tuyển Dụng
CÔNG CỤ BUILD PC THÔNG MINH
Kiểm tra tương thích & Xuất PDF
BẮT ĐẦU BUILD PC NGAY

ĐỊA CHỈ & BẢN ĐỒ

Cơ Sở 1 • Tiếp Nhận & Giao Dịch
Kho Hàng & Nơi Nhận Máy
46 Đường 18A, Phước Long, TP. Thủ Đức, TP. HCM
Cơ Sở 2 • R&D & Đo Kiểm Chuyên Sâu
Phòng Lab Kỹ Thuật (R&D Vi Mạch)
Phòng D02 - Tầng 6, Block 2, Tòa nhà The Art, KDC Gia Hòa, Phước Long, TP. Thủ Đức
Cơ Sở 3 • Hub Điều Phối & Trung Chuyển
Hub Kỹ Thuật & Trung Chuyển Nội Thành
418 Tôn Đản, Phường Vĩnh Hội, TP. HCM
Xem bản đồ Google Maps tương tácBấm để tải bản đồ trực tiếp
46 Đường 18A, Phước Long, Thủ ĐứcChỉ đường
ĐỐI TÁC CHIẾN LƯỢC & LINH KIỆN PHÂN PHỐI CHÍNH HÃNG
Logo đối tác INTELINTELLogo đối tác AMDAMDLogo đối tác NVIDIANVIDIALogo đối tác ASUSASUSLogo đối tác MSIMSILogo đối tác GIGABYTEGIGABYTELogo đối tác DELLDELLLogo đối tác HPHPLogo đối tác LENOVOLENOVOLogo đối tác KINGSTONKINGSTONLogo đối tác INTELINTELLogo đối tác AMDAMDLogo đối tác NVIDIANVIDIALogo đối tác ASUSASUSLogo đối tác MSIMSILogo đối tác GIGABYTEGIGABYTELogo đối tác DELLDELLLogo đối tác HPHPLogo đối tác LENOVOLENOVOLogo đối tác KINGSTONKINGSTON
© 2020 – 2026VietITPro.vn|Hệ Thống Dịch Vụ & Phần Cứng Chuyên Sâu
Giới thiệu về VietITPro•Tin Tuyển Dụng•Liên hệ VietITPro
  1. Trang chủ›
  2. Thiết Bị Mạng & Network›
  3. Cấu hình BGP Route Reflector trên Router Cisco Chi Tiết
Chuyên Mục Thiết Bị Mạng & Network
Thiết Bị Mạng & NetworkKiểm Duyệt Kỹ Thuật VietITPro

Cấu hình BGP Route Reflector trên Router Cisco Chi Tiết

Ban Biên Tập VietITPro
•
21/04/2020
•
11 phút đọc
Trong các hệ thống mạng doanh nghiệp lớn hoặc các tổ chức sở hữu hạ tầng Autonomous System (AS) quy mô mở rộng, việc thiết lập eBGP và iBGP là yêu cầu cốt lõi. Tuy nhiên, khi số lượng router chạy iBGP vượt quá con số đơn...

Trong các hệ thống mạng doanh nghiệp lớn hoặc các tổ chức sở hữu hạ tầng Autonomous System (AS) quy mô mở rộng, việc thiết lập eBGP và iBGP là yêu cầu cốt lõi. Tuy nhiên, khi số lượng router chạy iBGP vượt quá con số đơn giản, quy tắc chia sẻ tuyến iBGP split-horizon trở thành rào cản lớn. Bài toán đặt ra là làm sao để duy trì tính đồng bộ của bảng định tuyến mà không phải thiết lập hệ thống kết nối full-mesh phức tạp vốn tiêu tốn tài nguyên CPU, RAM và băng thông kết nối. vn, tôi sẽ mổ xẻ chi tiết cách giải quyết bài toán này bằng cơ chế BGP Route Reflector (RR) trên các dòng Router Cisco (IOS/IOS-XE), kèm theo sơ đồ logic và cấu hình thực tế đã qua kiểm thử trên môi trường production.

Bản chất vấn đề Full-Mesh trong iBGP và lý do cần Route Reflector

Để hiểu vì sao Route Reflector ra đời, chúng ta phải nhìn nhận lại quy tắc hoạt động cơ bản của giao thức Border Gateway Protocol (BGP). Khi một router chạy iBGP (Internal BGP) nhận được một bản cập nhật tuyến đường (route update) từ một iBGP peer khác, router đó sẽ không quảng bá (advertise) tuyến đường này cho bất kỳ iBGP peer nào khác trong cùng một AS. Cơ chế này gọi là iBGP split-horizon.

Mục đích của split-horizon là ngăn chặn hiện tượng lặp vòng định tuyến (routing loop) trong môi trường iBGP vì BGP không sử dụng trường TTL (Time To Live) ở lớp IP cho các gói tin iBGP ngang hàng, và AS-path chỉ thay đổi khi đi qua các biên giới eBGP.

Hệ quả trực tiếp của quy tắc này là để tất cả các router trong một AS có thể học được đầy đủ các tuyến đường từ nhau, bạn buộc phải thiết lập một mạng lưới kết nối toàn phần (full-mesh iBGP). Công thức tính số lượng phiên kết nối (sessions) cho mô hình full-mesh là:

$$n × (n - 1) / 2

Trong đó n là số lượng router chạy iBGP.

Số lượng Router (n)Số lượng phiên iBGP Full-Mesh (n(n−1)/2n(n-1)/2n(n−1)/2)Tác động thực tế trên phần cứng
510Không đáng kể
1045Bắt đầu tốn tài nguyên quản lý
501.225Gây quá tải CPU, tốn RAM
1004.950Tràn bộ nhớ, sập tiến trình BGP

Khi mạng lưới chạm ngưỡng hàng chục hoặc hàng trăm thiết bị, việc duy trì full-mesh tiêu tốn lượng tài nguyên xử lý khổng lồ cho việc duy trì các gói tin keepalive và đồng bộ hóa bảng định tuyến (Routing Information Base - RIB). BGP Route Reflector giải quyết triệt để vấn đề này bằng cách cho phép một hoặc một vài router đóng vai trò trung gian phản chiếu các cập nhật iBGP mà không áp dụng quy tắc split-horizon cho các client của nó.

Kiến trúc logic và thuật toán hoạt động của Route Reflector

Mô hình Route Reflector phá vỡ quy tắc full-mesh bằng cách phân chia các router trong AS thành các cụm (cluster). Trong mỗi cluster, chúng ta chỉ định một hoặc hai router làm Route Reflector (RR) và các router còn lại đóng vai trò là Route Reflector Client (Client). Các router không nằm trong cụm này nhưng vẫn chạy iBGP với RR được gọi là Non-Client.

Mối quan hệ giữa RR và các thành phần được định nghĩa qua các quy tắc chuyển tiếp (propagation rules) cực kỳ nghiêm ngặt:

  • Từ Client đến RR: RR nhận thông tin định tuyến, cập nhật bảng BGP của chính nó, chọn ra đường đi tốt nhất (best path) và phản chiếu (reflect) bản cập nhật đó đến tất cả các Client khác và tất cả các Non-Client.
  • Từ Non-Client đến RR: RR nhận thông tin, chọn best path và phản chiếu đến tất cả các Client, nhưng không gửi cho các Non-Client khác (để tránh lặp vòng với các Non-Client vốn đã chạy full-mesh với nhau).
  • Từ eBGP peer đến RR: RR nhận thông tin, chọn best path và gửi đi cho tất cả các Client và Non-Client.

Để ngăn chặn các vòng lặp định tuyến (routing loop) vốn có thể xảy ra khi tắt cơ chế split-horizon, Cisco IOS sử dụng hai thuộc tính (attributes) đặc biệt được gắn vào bản tin BGP update:

1. ORIGINATOR_ID: Thuộc tính 4-byte này mang Router ID của router đã khởi tạo ra tuyến đường đó trong AS. Khi một RR phản chiếu bản cập nhật, nó sẽ chèn ORIGINATOR_ID nếu chưa có. Nếu một router nhận được bản cập nhật mang ORIGINATOR_ID trùng với Router ID của chính nó, nó sẽ tự động bỏ qua tuyến đường đó.

2. CLUSTER_LIST: Thuộc tính này chứa danh sách các CLUSTER_ID của các RR mà bản tin update đã đi qua. Mỗi RR khi phản chiếu bản cập nhật sẽ thêm CLUSTER_ID của cụm mình vào danh sách này. Nếu một RR nhận được bản cập nhật mà CLUSTER_LIST đã chứa CLUSTER_ID của chính nó, tuyến đường đó sẽ bị loại bỏ để ngăn chặn hiện tượng lặp vòng vô hạn giữa các cụm RR.

Chuẩn bị sơ đồ topology và phân hoạch phần cứng thực tế

Để thực hiện cấu hình trực quan, chúng ta mô phỏng một hệ thống mạng doanh nghiệp có Autonomous System là 65001.

  • Core-RR1 & Core-RR2: Đảm nhận vai trò Route Reflector dự phòng lẫn nhau, chạy trên nền tảng Cisco ASR 1000 Series (hoặc Cisco ISR 4451-X, vi xử lý đa nhân, RAM tối thiểu 8GB để xử lý bảng định tuyến Full Internet Routing Table hoặc bảng nội bộ lớn).
  • Access-R1, Access-R2, Access-R3: Đóng vai trò là các Client thuộc cụm của RR.
  • Edge-R1: Router biên chạy iBGP Non-Client kết nối với các cụm khác trong cùng AS.

Bảng sơ đồ địa chỉ IP kết nối (IPv4 Subnet: 10.255.255.0/24 cho Loopback, kết nối mạng nội bộ tùy chọn):

Tên Thiết BịRouter ID (Loopback0)Vai trò trong BGP
Core-RR110.255.255.1Route Reflector 1
Core-RR210.255.255.2Route Reflector 2
Access-R110.255.255.11iBGP Client
Access-R210.255.255.12iBGP Client
Access-R310.255.255.13iBGP Client
Edge-R110.255.255.100iBGP Non-Client

Các bước cấu hình chi tiết trên Cisco IOS / IOS-XE

Toàn bộ quá trình cấu hình được thực hiện thông qua giao diện dòng lệnh (CLI). Chúng ta sẽ bắt cấu hình từ các Route Reflector sau đó tiến hành cấu hình trên các Client.

Bước 1: Cấu hình trên Route Reflector chính (Core-RR1)

Đăng nhập vào Core-RR1, thiết lập định tuyến cơ bản, gán Router ID thông qua cổng Loopback0 và khởi tạo tiến trình BGP AS 65001. Sau đó chỉ định các router Client và cấu hình thuộc tính Cluster ID để phân biệt các RR trong mạng (trường hợp có nhiều RR dự phòng).

TEXT
Enable

Configure terminal

!

Interface Loopback0

ip address 10.255.255.1 255.255.255.255

!

Router bgp 65001

bgp router-id 10.255.255.1

bgp log-neighbor-changes

!

! Khai báo các Client trong cụm

neighbor 10.255.255.11 remote-as 65001

neighbor 10.255.255.11 update-source Loopback0

neighbor 10.255.255.12 remote-as 65001

neighbor 10.255.255.12 update-source Loopback0

neighbor 10.255.255.13 remote-as 65001

neighbor 10.255.255.13 update-source Loopback0

!

! Khai báo Non-Client (Ví dụ Edge router biên)

neighbor 10.255.255.100 remote-as 65001

neighbor 10.255.255.100 update-source Loopback0

!

! Khai báo đồng bộ RR cho các Client

address-family ipv4 unicast

neighbor 10.255.255.11 activate

neighbor 10.255.255.11 route-reflector-client

neighbor 10.255.255.12 activate

neighbor 10.255.255.12 route-reflector-client

neighbor 10.255.255.13 activate

neighbor 10.255.255.13 route-reflector-client

!

! Non-Client giữ nguyên không khai báo lệnh route-reflector-client

neighbor 10.255.255.100 activate

!

! Thiết lập Cluster ID (Khuyên dùng khi có nhiều RR trong cùng một cụm)

neighbor 10.255.255.11 cluster-id 10

neighbor 10.255.255.12 cluster-id 10

neighbor 10.255.255.13 cluster-id 10

exit

End

Bước 2: Cấu hình trên Route Reflector dự phòng (Core-RR2)

Để đảm bảo tính HA (High Availability) tránh điểm lỗi đơn (Single Point of Failure), ta dựng một RR thứ hai (Core-RR2). Hai RR này có thể nằm chung một Cluster ID để tạo thành một redundant cluster hoặc chia làm 2 cluster độc lập. Ở đây chúng ta cấu hình đồng bộ chung một cụm Cluster ID 10 để tối ưu hóa bảng định tuyến phản chiếu.

TEXT
Enable

Configure terminal

!

Interface Loopback0

ip address 10.255.255.2 255.255.255.255

!

Router bgp 65001

bgp router-id 10.255.255.2

bgp log-neighbor-changes

!

neighbor 10.255.255.11 remote-as 65001

neighbor 10.255.255.11 update-source Loopback0

neighbor 10.255.255.12 remote-as 65001

neighbor 10.255.255.12 update-source Loopback0

neighbor 10.255.255.13 remote-as 65001

neighbor 10.255.255.13 update-source Loopback0

!

neighbor 10.255.255.100 remote-as 65001

neighbor 10.255.255.100 update-source Loopback0

!

! Thiết lập liên kết iBGP giữa hai RR (Peer với nhau)

neighbor 10.255.255.1 remote-as 65001

neighbor 10.255.255.1 update-source Loopback0

!

address-family ipv4 unicast

neighbor 10.255.255.11 activate

neighbor 10.255.255.11 route-reflector-client

neighbor 10.255.255.12 activate

neighbor 10.255.255.12 route-reflector-client

neighbor 10.255.255.13 activate

neighbor 10.255.255.13 route-reflector-client

!

neighbor 10.255.255.100 activate

neighbor 10.255.255.1 activate

!

neighbor 10.255.255.11 cluster-id 10

neighbor 10.255.255.12 cluster-id 10

neighbor 10.255.255.13 cluster-id 10

exit

End

Bước 3: Cấu hình trên Router Client (Ví dụ: Access-R1)

Điểm đặc biệt và cực kỳ ưu việt của Route Reflector là các router Client không cần phải biết rằng chúng đang giao tiếp với một Route Reflector. Về mặt logic cấu hình BGP, Access-R1 chỉ đơn thuần nhìn nhận Core-RR1 và Core-RR2 như các iBGP peer thông thường.

TEXT
Enable

Configure terminal

!

Interface Loopback0

ip address 10.255.255.11 255.255.255.255

!

Router bgp 65001

bgp router-id 10.255.255.11

bgp log-neighbor-changes

!

! Thiết lập peering với cả 2 Route Reflector để đảm bảo dự phòng

neighbor 10.255.255.1 remote-as 65001

neighbor 10.255.255.1 update-source Loopback0

!

neighbor 10.255.255.2 remote-as 65001

neighbor 10.255.255.2 update-source Loopback0

!

address-family ipv4 unicast

neighbor 10.255.255.1 activate

neighbor 10.255.255.2 activate

! Quảng bá mạng nội bộ của Access-R1 ra hệ thống BGP

network 192.168.10.0 mask 255.255.255.0

exit

End

(Các router Access-R2 và Access-R3 được cấu hình hoàn toàn tương tự, chỉ thay đổi địa chỉ IP Loopback0 tương ứng).

Kiểm tra, Xác thực và Debug thực tế trên Cisco CLI

Sau khi hoàn tất cấu hình, việc kiểm tra trạng thái hoạt động thông qua các lệnh show chuyên sâu đóng vai trò quyết định sự thành công của hệ thống. Tại VietITPro.vn, quy trình kiểm tra chuẩn gồm 3 bước:

Kiểm tra trạng thái thiết lập phiên BGP (BGP Neighbor Summary)

Sử dụng lệnh sau trên Core-RR1:

TEXT
Core-RR1# show ip bgp summary

Kết quả trả về lý tưởng phải hiển thị trạng thái của các neighbor ở trạng thái established (thường hiển thị con số thời gian bằng giây thay vì trạng thái Idle hay Active).

TEXT
BGP router identifier 10.255.255.1, local AS number 65001

BGP table version is 14, main routing table version 14

Neighbor V AS MsgRcvd MsgSent TblVer InQ OutQ Up/Down State/PfxRcd

10.255.255.2 4 65001 120 121 14 0 0 01:45:22 3

10.255.255.11 4 65001 150 152 14 0 0 02:10:10 1

10.255.255.12 4 65001 148 149 14 0 0 02:09:45 1

10.255.255.13 4 65001 145 146 14 0 0 02:08:12 1

10.255.255.100 4 65001 200 202 14 0 0 03:15:00 5

Kiểm tra chi tiết bảng định tuyến BGP và thuộc tính phản chiếu (Route Reflection Attributes)

Để xác thực xem Route Reflector có thực hiện đúng chức năng gắn ORIGINATOR_ID và CLUSTER_LIST hay không, ta kiểm tra một tuyến đường cụ thể trên Access-R2 xuất phát từ Access-R1:

TEXT
Access-R2# show ip bgp 192.168.10.0

Mẫu log hiển thị chi tiết (bản chất kỹ thuật):

TEXT
BGP routing table entry for 192.168.10.0/24, version 5

Paths: (2 available, best #1, table default)

Not advertised to any peer

Refresh Epoch 1

65001

10.255.255.1 from 10.255.255.1 (10.255.255.1)

Origin IGP, metric 0, localpref 100, valid, internal, best

Originator: 10.255.255.11, Cluster list: 0.0.0.10

10.255.255.2 from 10.255.255.2 (10.255.255.2)

Origin IGP, metric 0, localpref 100, valid, internal

Originator: 10.255.255.11, Cluster list: 0.0.0.10

Quan sát kết quả, ta thấy rõ:

  • Originator: 10.255.255.11: Xác định chính xác tuyến đường này được tạo ra bởi Access-R1.
  • Cluster list: 0.0.0.10: Cho biết bản tin update đã đi qua RR Cluster mang ID 10.

Xử lý sự cố thường gặp (Troubleshooting)

1. Lỗi định tuyến bị bỏ qua (Routing Loop / Suboptimal Routing):

  • Triệu chứng: Tuyến đường học được nhưng trạng thái không best hoặc bị kẹt ở Idle.
  • Nguyên nhân: Do cấu hình sai cluster-id giữa các RR dự phòng hoặc trùng lặp Router ID.
  • Khắc phục: Kiểm tra kỹ lệnh `show ip bgp neighbors advertised-routes để đảm bảo RR đang phản chiếu đúng hướng dẫn. Sử dụng clear ip bgp * soft` để làm mới tiến trình BGP.

2. Lỗi không kết nối được (BGP Session down):

  • Nguyên nhân phổ biến: Quên cấu hình lệnh update-source Loopback0 hoặc vấn đề định tuyến tĩnh/IGP (OSPF/EIGRP) bên dưới chưa phân giải được địa chỉ Loopback của các peer.

Các phương án thiết kế nâng cao và Phòng ngừa rủi ro phần cứng

Khi triển khai hệ thống mạng cấp độ Enterprise hoặc Data Center, một Route Reflector đơn lẻ có thể trở thành điểm nghẽn cổ chai khi số lượng route update quá lớn. Dưới đây là các đúc rút kinh nghiệm thực tế từ đội ngũ kỹ thuật VietITPro.vn:

  • Sử dụng Dual-RR (Redundant Route Reflectors): Luôn thiết lập ít nhất 2 Route Reflector trong cùng một cụm hoặc chia thành các cụm nhỏ lồng nhau (hierarchical route reflectors) để phân tải CPU. Khi dùng Dual-RR, các Client sẽ peering đồng thời với cả 2 RR. Lúc này, RR cần được cấu hình chung một cluster-id để các Client không bị nhận các bản update trùng lặp làm tăng dung lượng bảng RIB một cách vô ích.
  • Hierarchical Route Reflection (Phân cấp Route Reflector): Đối với các tập đoàn lớn có hàng nghìn router chia theo chi nhánh tỉnh thành, mô hình RR phẳng (flat) vẫn gây quá tải. Giải pháp là xếp lớp: Các router Access trỏ về RR cấp tỉnh, các RR cấp tỉnh trỏ về RR trung tâm (Core Super-RR). Mô hình này triệt tiêu hoàn toàn độ trễ hội tụ mạng.
  • Tối ưu hóa tài nguyên phần cứng (Hardware Maintenance): BGP lưu trữ toàn bộ trong RAM và tiêu tốn chu kỳ xử lý thuật toán Path Selection (Best Path Algorithm). Đối với các Router Cisco cũ chạy IOS phiên bản thấp dễ bị tràn memory khi full bảng internet, cần nâng cấp RAM tối đa và định kỳ kiểm tra nhiệt độ, tản nhiệt của vi xử lý để tránh tình trạng sập tiến trình BGP ngầm gây gián đoạn toàn bộ hệ thống doanh nghiệp.

Các câu hỏi thường gặp (FAQ) về BGP Route Reflector

1. Route Reflector có làm thay đổi các thuộc tính AS_PATH của bản tin BGP không?

Không. Một trong những tính năng cốt lõi của Route Reflector là nó giữ nguyên hoàn toàn các thuộc tính gốc của bản tin BGP như AS_PATH, NEXT_HOP, LOCAL_PREF khi tiến hành phản chiếu. Nó chỉ chèn thêm hai thuộc tính chuyên biệt là ORIGINATOR_ID và CLUSTER_LIST để phục vụ cơ chế chống lặp vòng.

2. Tại sao các router Non-Client vẫn phải duy trì kết nối Full-Mesh với nhau?

Vì quy tắc chống lặp vòng của BGP Route Reflector chỉ miễn trừ quy tắc split-horizon cho các router được định nghĩa rõ là route-reflector-client. Các Non-Client hoạt động theo chuẩn iBGP truyền thống. Do đó, nếu trong hệ thống mạng của bạn có nhiều Non-Client, chúng bắt buộc phải thiết lập full-mesh lẫn nhau để đảm bảo đồng bộ hóa thông tin định tuyến.

3. Có bắt buộc phải cấu hình cluster-id khi chỉ sử dụng duy nhất một Route Reflector trong mạng không?

Không bắt buộc. Nếu hệ thống chỉ có một Route Reflector duy nhất, Cisco IOS sẽ tự động sử dụng Router ID của chính RR đó làm Cluster ID mặc định. Tuy nhiên, việc tường minh hóa lệnh cluster-id từ sớm là tiêu chuẩn thiết kế chuyên nghiệp, giúp bạn dễ dàng scale-up (mở rộng) thêm các RR dự phòng trong tương lai mà không làm gián đoạn cấu trúc mạng hiện hữu.

HỖ TRỢ KỸ THUẬT & Chẩn Đoán Miễn Phí

Thiết bị phần cứng của bạn đang gặp sự cố tương tự?

VietITPro Center với 10+ năm kinh nghiệm sẵn sàng đo kiểm vi mạch, chẩn đoán lỗi miễn phí và sửa chữa thay thế linh kiện zin bảo hành 1 đổi 1 lên tới 12 tháng.

HOTLINE: 0965125744

Sản Phẩm & Linh Kiện Khuyên Dùng

Xem tất cả
Router Cisco ASR1001-HDD - Chassis ASR1001-HDD Cho ASR1000 Series Chính Hãng

Router Cisco ASR1001-HDD - Chassis ASR1001-HDD Cho ASR1000 Series Chính Hãng

842.000đ
Thiết bị mạng/ Router WiFi 7 BE3600 ASUS RT-BE50 (AiMesh/ 2.5G port/ USB3.2/ trên 30 users)

Thiết bị mạng/ Router WiFi 7 BE3600 ASUS RT-BE50 (AiMesh/ 2.5G port/ USB3.2/ trên 30 users)

1.970.000đ
Thiết bị mạng/ Router WiFi 7 BE3600 ASUS RT-BE58U (AiMesh / 2.5G port/ USB3.2/ trên 30 users)

Thiết bị mạng/ Router WiFi 7 BE3600 ASUS RT-BE58U (AiMesh / 2.5G port/ USB3.2/ trên 30 users)

2.861.000đ
Thiết bị phát sóng/ Router WiFi 6 TP-LINK Archer AX53HP (AX3000/ Dual-band/ High-Power/ EasyMesh/ GE port)

Thiết bị phát sóng/ Router WiFi 6 TP-LINK Archer AX53HP (AX3000/ Dual-band/ High-Power/ EasyMesh/ GE port)

1.475.000đ

BÌNH LUẬN & THẢO LUẬN KỸ THUẬT

0
Ý kiến đóng góp thực tế từ độc giả & Phản hồi từ BQT

Vui lòng đăng nhập để gửi bình luận hoặc câu hỏi kỹ thuật

Thành viên V-Member có thể gửi câu hỏi thảo luận, đính kèm hình ảnh thực tế và nhận phản hồi trực tiếp từ đội ngũ kỹ thuật VietITPro.

Đăng Nhập V-MemberĐăng Ký Tài Khoản
TÁC GIẢ CHUYÊN MÔNĐã Xác Minh
Ban Biên Tập VietITPro
✓
Ban Biên Tập VietITPro
Ban Biên Tập Kỹ Thuật VietITPro
Chuyên gia phân tích vi mạch & giải pháp kỹ thuật VietITPro Tech Lab
Xem hồ sơ & bài viết kỹ thuật

BÀI VIẾT NỔI BẬT

WAN ISPDUAL FIBERROUTER+ NGFWBGP / OSPFCORE L310GbE SFP+VLAN 10/20PoE+ L2SWITCHWIFI 7 APENDPOINTS
1

Cấu hình VLAN, Access, Trunking trên Switch Cisco C1200 C1300

21/02/2020
WAN ISPDUAL FIBERROUTER+ NGFWBGP / OSPFCORE L310GbE SFP+VLAN 10/20PoE+ L2SWITCHWIFI 7 APENDPOINTS
2

HPE Hoàn Tất Mua Lại Juniper Networks 14 Tỷ USD Mở Ra Kỷ Nguyên Mạng AI Mới

09/02/2020
WAN ISPDUAL FIBERROUTER+ NGFWBGP / OSPFCORE L310GbE SFP+VLAN 10/20PoE+ L2SWITCHWIFI 7 APENDPOINTS
3

Hướng dẫn cấu hình Wi-Fi Ruckus Unleashed Master AP chuẩn nhất

15/02/2020
WAN ISPDUAL FIBERROUTER+ NGFWBGP / OSPFCORE L310GbE SFP+VLAN 10/20PoE+ L2SWITCHWIFI 7 APENDPOINTS
4

Hướng Dẫn Cài Đặt Lại RouterOS Mikrotik Bằng NetInstall

18/02/2020
WAN ISPDUAL FIBERROUTER+ NGFWBGP / OSPFCORE L310GbE SFP+VLAN 10/20PoE+ L2SWITCHWIFI 7 APENDPOINTS
5

Autonomous Management Framework (AMF) là gì? Giải pháp tự động hóa mạng lưới từ VietITPro

21/02/2020
WAN ISPDUAL FIBERROUTER+ NGFWBGP / OSPFCORE L310GbE SFP+VLAN 10/20PoE+ L2SWITCHWIFI 7 APENDPOINTS
6

Tự Động Backup & Khôi Phục Cấu Hình Switch Cisco Catalyst

25/02/2020
DỊCH VỤ SỬA CHỮA BO MẠCH (PCB)

Chẩn Đoán & Sửa Chữa Máy Tính Chuyên Nghiệp

Sửa Card VGA, Sửa Mainboard Laptop/PC, Cứu Dữ Liệu lấy liền tại TP. Thủ Đức & TP. HCM.

TƯ VẤN KỸ THUẬT TRỰC TIẾP

Cần hỗ trợ gấp? Đội ngũ kỹ sư VietITPro sẵn sàng tư vấn 24/7.

Gọi HotlineChat Zalo